7 QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN ĐIỆN CHO DOANH NGHIỆP

16/10/2020
Năm 2004, Nhà nước đã ban hành Luật điện lực với 10 chương 70 điều áp dụng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực, sử dụng điện hoặc có các hoạt động khác liên quan đến điện lực tại Việt Nam. Một trong những mục đích quan trọng của Luật điện lực là đảm bảo an toàn lao động, phòng tránh các tai nạn do điện gây ra. Bài viết dưới đây sẽ được Dây & Cáp điện GOLDCUP cung cấp chi tiết 7 quy định về an toàn điện cho doanh nghiệp nói chung và được nêu trong Luật điện lực Việt Nam.

1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ LUẬT ĐIỆN LỰC NĂM 2004

Luật điện lực Việt Nam được thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004 tại kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XI. Đến ngày 20/11/2012, có 25 điều trên tổng số 70 điều của Luật điện lực năm 2004 được Quốc hội khóa XIII sửa đổi bổ sung.

Việc sửa đổi bổ sung chủ yếu liên quan đến các tổ chức, đơn vị thực hiện hoạt động sản xuất, truyền tải, phân phối, điều độ hệ thống điện, điều hành giao dịch thị trường điện lực, bán buôn, bán lẻ điện và các đơn vị tư vấn sản xuất, truyền tải, phân phối điện.

Trong tổng số 70 điều của Luật điện lực, có 7 quy định về an toàn điện áp dụng chung cho mọi cá nhân/tổ chức đang sinh sống tại Việt Nam. Các quy định này tập chung ở điều 50, 51, 52, 53, 57, 58, 59 và không nằm trong phạm vi sửa đổi, bổ sung của Luật số 24/2012/QH13.

2. QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN ĐIỆN

Điều 50. Hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp

1. Hành lang an toàn lưới điện cao áp là khoảng không gian giới hạn dọc theo đường dây tải điện hoặc bao quanh trạm điện và được quy định cụ thể theo từng cấp điện áp.

2. Hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp bao gồm:

a) Hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không;

b) Hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm;

c) Hành lang bảo vệ an toàn trạm điện.

3. Chính phủ quy định cụ thể về hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp.

Điều 51. Bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không

1. Chủ sở hữu hoặc người sử dụng nhà ở, công trình đã được phép tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không không được sử dụng mái hoặc bất kỳ bộ phận nào của nhà ở, công trình vào những mục đích có thể vi phạm khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp và phải tuân thủ các quy định về bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không khi sửa chữa, cải tạo nhà ở, công trình.

2. Trước khi cấp phép cho tổ chức, cá nhân xây dựng mới hoặc cơi nới, cải tạo nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không, cơ quan cấp phép phải yêu cầu chủ đầu tư xây dựng nhà ở, công trình thoả thuận bằng văn bản với đơn vị quản lý lưới điện cao áp về các biện pháp bảo đảm an toàn đường dây dẫn điện trên không và an toàn trong quá trình xây dựng, cơi nới, cải tạo, sử dụng nhà ở, công trình này.

3. Không cho phép tồn tại nhà ở và công trình có người thường xuyên sinh sống, làm việc trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không có điện áp từ 500 kV trở lên, trừ những công trình chuyên ngành phục vụ vận hành lưới điện đó.

4. Cấm tiến hành mọi công việc trong hành lang bảo vệ đường dây dẫn điện trên không nếu sử dụng thiết bị, dụng cụ, phương tiện có khả năng vi phạm khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp. Trường hợp đặc biệt, do yêu cầu cấp bách của công tác quốc phòng, an ninh, phải có sự thoả thuận với đơn vị quản lý công trình lưới điện về các biện pháp bảo đảm an toàn cần thiết.

5. Ở những đoạn giao chéo giữa đường dây dẫn điện trên không với đường bộ, đường sắt, chiều cao tối thiểu của dây dẫn điện tại điểm thấp nhất khi dây dẫn ở trạng thái võng cực đại bằng 4,5 mét cộng với khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp. Trường hợp điểm cao nhất trên phương tiện vận chuyển có chiều cao lớn hơn 4,5 mét thì chủ phương tiện phải liên hệ với đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp để thực hiện các biện pháp an toàn cần thiết.

6. Ở những đoạn giao chéo giữa đường dây dẫn điện trên không với đường sắt dành cho tàu chạy điện, chiều cao tối thiểu của dây dẫn điện tại điểm thấp nhất khi dây dẫn ở trạng thái võng cực đại bằng 7,5 mét cộng với khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp.

7. Ở những đoạn giao chéo giữa đường dây dẫn điện trên không với đường thuỷ nội địa, chiều cao tối thiểu của dây dẫn điện tại điểm thấp nhất khi dây dẫn ở trạng thái võng cực đại bằng chiều cao tĩnh không theo cấp kỹ thuật của đường thủy nội địa cộng với khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp. Phương tiện vận tải thuỷ khi đi qua điểm giao chéo giữa đường dây dẫn điện trên không với đường thuỷ nội địa phải bảo đảm chiều cao không vượt quá chiều cao tĩnh không theo cấp kỹ thuật của đường thuỷ nội địa đó. Khoảng cách an toàn của đường dây dẫn điện trên không giao chéo với tuyến giao thông đường biển được quy định cho từng trường hợp cụ thể.

8. Khi tiến hành các công việc trên mặt đất, dưới lòng đất ở gần hoặc trong hành lang bảo vệ đường dây dẫn điện trên không có khả năng ảnh hưởng đến sự vận hành bình thường của đường dây hoặc có nguy cơ gây sự cố, tai nạn về điện thì đơn vị tiến hành những công việc đó phải có sự thoả thuận với đơn vị quản lý công trình lưới điện về các biện pháp bảo đảm an toàn cần thiết.

Điều 52. Bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm

1. Cấm đào hố, chất hàng hoá, đóng cọc, trồng cây, xây dựng nhà ở và các công trình khác, thả neo tàu thuyền trong hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm.

2. Cấm thải nước và các chất ăn mòn cáp, trang thiết bị vào hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm.

3. Trường hợp thải nước và các chất khác ngoài hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm mà có khả năng xâm nhập, ăn mòn, làm hư hỏng cáp thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng nhà ở, công trình có nước, chất thải phải có trách nhiệm xử lý để không làm ảnh hưởng tới cáp.

4. Khi thi công các công trình trong đất hoặc nạo vét lòng sông, hồ trong phạm vi hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm, bên thi công phải thông báo trước ít nhất mười ngày cho đơn vị quản lý công trình lưới điện và phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn đường cáp điện ngầm.

Điều 53. Bảo vệ an toàn trạm điện

1. Không được xây dựng nhà ở, công trình và trồng các loại cây cao hơn 2 mét trong hành lang bảo vệ an toàn trạm điện; không xâm phạm đường ra vào của trạm.

2. Nhà ở, công trình xây dựng gần hành lang bảo vệ của trạm điện phải bảo đảm không làm hư hỏng bất kỳ bộ phận nào của trạm.

Điều 57. An toàn trong sử dụng điện cho sản xuất

1. Tổ chức, cá nhân sử dụng điện để sản xuất phải thực hiện các quy định về an toàn điện, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn điện phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam.

2. Các thiết bị, hệ thống thiết bị sử dụng điện, hệ thống chống sét, nối đất phải được kiểm tra nghiệm thu, kiểm tra định kỳ và kiểm tra bất thường theo quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn điện. Sơ đồ của các hệ thống này phải đúng với thực tế và phải được lưu giữ cùng với các biên bản kiểm tra trong suốt quá trình hoạt động.

3. Trạm điện, trang thiết bị điện cao áp và đường dây cao áp nội bộ phải được lắp đặt và quản lý vận hành theo quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn điện.

4. Các thiết bị điện phải phù hợp với “Tiêu chuẩn Việt Nam – Thiết bị điện hạ áp – Yêu cầu chung về bảo vệ chống điện giật” và “Tiêu chuẩn Việt Nam – Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện” để chống tai nạn điện giật.

5. Các đường dẫn điện, dây điện phải được thiết kế, lắp đặt bảo đảm mặt bằng sản xuất thông thoáng, tránh được các tác động cơ học, hoá học có thể gây hư hỏng. Không dùng các kết cấu kim loại của nhà xưởng, máy móc, đường ống kim loại để làm dây “trung tính làm việc”, trừ trường hợp đặc biệt phải có thiết kế riêng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

6. Hệ thống điện tại các khu vực có chất dễ cháy, nổ phải được thiết kế, lắp đặt và sử dụng theo quy định tại khoản 4 Điều 54 của Luật này.

7. Các thiết bị điện dùng trong khai thác khoáng sản, dụng cụ điện, thiết bị điện di động, máy hàn, điện phân, mạ điện phải phù hợp với quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn có liên quan.

Điều 58. An toàn trong sử dụng điện cho sinh hoạt, dịch vụ

1. Tổng công suất sử dụng của các trang thiết bị điện dùng trong văn phòng, phục vụ sinh hoạt và dịch vụ phải phù hợp với công suất thiết kế; dây dẫn điện phải có tiết diện và độ bền cách điện phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật.

2. Không để trang thiết bị điện phát nhiệt gần đồ vật dễ cháy, nổ.

3. Các trang thiết bị điện phải được kiểm tra, bảo trì theo quy định, bảo đảm tiêu chuẩn an toàn về điện và không gây nguy hiểm cho người sử dụng.

4. Tổ chức, cá nhân sử dụng điện có trách nhiệm tổ chức kiểm tra an toàn hệ thống điện của mình, kịp thời phát hiện và ngăn ngừa nguy cơ gây sự cố, tai nạn về điện.

5. Lưới điện hạ áp chỉ được xây dựng sau khi thiết kế đã được duyệt.

6. Các nhánh đường dây dẫn điện vào nhà ở, công trình phải bảo đảm các điều kiện về an toàn điện, mỹ quan và không cản trở hoạt động của các phương tiện giao thông, cứu thương, chữa cháy.

7. Trong mạch điện ba pha bốn dây, áp-tô-mát, cầu dao, cầu chì và các thiết bị đóng cắt điện khác không được đấu vào dây trung tính.

8. Trong mạch điện một pha hai dây, cầu chì và công tắc phải đấu vào dây pha, không được đấu vào dây trung tính. Khuyến khích lắp đặt áp-tô-mát, cầu dao hai cực để đóng cắt đồng thời cả hai dây.

Điều 59. Sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp

1. Sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp là dùng nguồn điện có mức điện áp thích hợp đấu nối trực tiếp vào hàng rào, vật cản, vật che chắn của khu vực được bảo vệ (sau đây gọi chung là hàng rào điện) để ngăn cản việc xâm phạm khu vực được bảo vệ và phát tín hiệu báo động cho người bảo vệ khu vực đó biết.

2. Sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp chỉ được thực hiện khi sử dụng các biện pháp bảo vệ khác không hiệu quả và phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

3. Hàng rào điện phải được thiết kế, lắp đặt tránh được mọi tiếp xúc ngẫu nhiên đối với người và gia súc, có biển báo nguy hiểm, không gây ảnh hưởng tới hoạt động của hệ thống điện, không gây nguy hiểm cho khu vực lân cận và môi trường sống. Người quản lý, sử dụng hàng rào điện phải được đào tạo, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ về điện.

4. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình quy định khu vực được phép sử dụng hàng rào điện.

5. Bộ trưởng Bộ Công nghiệp quy định tiêu chuẩn và điều kiện sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp.

3. CÁC VĂN BẢN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN AN TOÀN ĐIỆN

Ngoài các nội dung được quy định cụ thể trong Luật điện lực năm 2004, Nhà nước cũng ban hành một số văn bản hướng dẫn thi hành Luật, các quy định chi tiết về khoảng cách an toàn phóng điện, điều kiện tồn tại nhà ở trong hành lang bảo vệ lưới điện, các quy định về Huấn luyện an toàn điện…

Với các doanh nghiệp, ngoài các văn bản của Nhà nước còn có thêm các chính sách riêng nhằm cụ thể hóa các nội dung của Luật điện lực. Các chính sách này được thiết kế dựa trên đặc thù sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và cùng hướng đến mục đích nâng cao chất lượng các công trình điện, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và tài sản của đơn vị cũng như của các tổ chức và cá nhân có liên quan.

Nhằm góp phần loại trừ tối đa các nguy cơ tai nạn do điện gây ra, mỗi tổ chức, cá nhân cần tự trang bị cho mình những kiến thức liên quan đến an toàn điện. Tuyệt đối không tham gia trực tiếp vào việc vận hành, sửa chữa các thiết bị điện nếu không có chuyên môn cơ – điện cũng như chưa được tham gia các khóa học phòng tránh tai nạn do điện gây ra.

4. Đảm bảo an toàn điện trong sản xuất

Điện là loại năng lượng quan trọng, có ý nghĩa quan trọng trong mọi hoạt động của đời sống, sản xuất, kinh doanh. Do đó an toàn điện trong sản xuất phải là vấn đề được đặt lên hàng đầu và thường xuyên phải tiến hành kiểm tra, giám sát.

Để thực hiện an toàn điện trong sản xuất thì ngay khi tiến hành lắp đặt hệ thống điện, chủ cơ sở sản xuất phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên lý vận hành, cách thức bố trí mạng lưới điện an toàn. Đồng thời,  người lao động/ người trực tiếp sử dụng điện phải tuyệt đổi tuân thủ các nguyên tắc về dùng điện an toàn. Đó là:

  • Đối với nhân viên phụ trách chuyên môn: nắm rõ kỹ thuật vận hành , các thiết bị , sơ đồ điện và những vị trí , bộ phận có thể nguy cơ gây nguy hiểm trong quá trình sản xuất. Đồng thời phải có kiến thức và khả năng vận dụng các quy định về an toàn kỹ thuật điện; biết xử lý tình huống tai nạn điện một cách tỉnh táo, phù hợp và thực hiện cấp cứu người bị điện giật.
  • Đối với người lao động: Khi tiến hành sửa chữa thiết bị lắp đặt trên cao hoặc trong phòng kín bắt buộc phải có ít nhất 2 người , đảm bảo nguyên tắc an toàn khi 1 người làm việc, 1 người theo dõi, chỉ huy toàn bộ công việc.
  • Đối với doanh nghiệp: Thường xuyên tổ chức kiểm tra, thực hiện rà soát toàn bộ mạng lưới nhưng phải tuân thủ đúng các quy tắc an toàn về điện

- Khi sử dụng phải lựa chọn đúng điện áp và thực hiện nối đất.

- Người lao động bắt buộc phải sử dụng các dụng cụ, thiết bị bảo hộ chuyên dùng làm việc với các thiết bị điện

- Thực hiện kiểm tra thường xuyên đổi với các thiết bị điện, đảm bảo luôn có vật liệu cách điện phù hợp.

Trên cơ sở các quy tắc trên, người lao động cần có những biện pháp về kỹ thuật để hạn chế tối đa rủi ro từ nguồn điện. Quan trọng nhất là kiểm tra tình trạng cách điện giữa pha và vỏ, cách điện giữa các pha với nhau và đảm bảo trị số điện trở cách điện cho phép.

Thực hiện đóng/ ngắt an toàn và thiết lập hành lang an toàn. Đồng thời, phải lắp đặt hệ thống biển cảnh báo nguy hiểm công khai, tầm nhìn thuận lợi, dễ quan sát. Khi tiến hành đóng mở cầu dao phải đi ủng cách điện, đảm bảo tay khô ráo, tránh tình trạng bị điện giật khi tay ra mồ hôi, dính nước .

Để biết thêm những thông tin về Dây & Cáp điện GOLDCUP, quý khách hàng vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Đông Giang

Nhà máy sản xuất: KCN Phố Nối A, Trưng Trắc, Văn Lâm, Hưng Yên

VPGD: Tòa nhà NK Group, số 37 Nguyễn Sơn, Ngọc Lâm, Long Biên, Hà Nội

Điện thoại: 02438271389/ Hotline: 0973318335

Email: goldcup@donggiang.vn

Website: http://goldcup.com.vn