• Trang chủ
  • /
  • Tin nội bộ
  • /
  • NGHIÊN CỨU CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG CỦA VIỆC SẢN XUẤT DÂY ĐIỆN, SẢN XUẤT CÁP ĐIỆN

NGHIÊN CỨU CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG CỦA VIỆC SẢN XUẤT DÂY ĐIỆN, SẢN XUẤT CÁP ĐIỆN

05/11/2019
Việc sản xuất dây điện, sản xuất cáp điện luôn phải đáp ứng được những chứng chỉ để cho ra đời những sản phẩm chất lượng nhất. thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.

 

    Chúng tôi sẽ đưa ra phạm vi áp dụng, những thuật ngữ - định nghĩa cùng những yêu cầu cho từng loại tiêu chuẩn áp dụng.

 

Phạm vi áp dụng

    Việc sản xuất cáp điện, dây điện cần phải phù hợp với các tiêu chuẩnViệt Nam về sản phẩm dây điện, cáp điện.

    Tiêu chuẩn này cần đáp ứng các yêu cầu về việc thử nghiệm - giám sát, kết cấu, kích thước, dành cho các loại cáp có mức điện áp trong khoảng từ 6kV đến 30kV. Các loại cáp này thường được sử dụng trong những hệ thống lắp đặt cố định (hệ thống điện công nghiệp, lưới điện phân phối…).

    Tuy vậy, những loại cáp sử dụng trong những trường hợp đặc biệt (điều kiện vận hành, hệ thống lắp đặt) sẽ cần những tiêu chuẩn khác hơn, đặc thù hơn. Ví dụ như cáp dùng trong nhà máy điện hạt nhân, cáp dùng trong ngành mỏ, cáp ngầm dưới biển, cáp trên không…

    Việc sản xuất cáp điện đạt tiêu chuẩn thì cáp sẽ có thể áp dụng được trong thực tế. Cáp phải chắc chắn và nước không thể xâm nhập theo chiều dọc.

 

Các thuật ngữ và định nghĩa

Định nghĩa về các giá trị kích thước

Giá trị danh nghĩa (tên tiếng anh: nominal value)

    Giá trị danh nghĩa là giá trị thường được dùng để chỉ định cho một đại lượng

    Trong tiêu chuẩn của việc sản xuất cáp điện, giá trị danh nghĩa sẽ là cơ sở của nhiều giá trị. Người ta sử dụng phép đo (có tính đến các dung sai quy định) để kiểm tra các giá trị này.

Giá trị xấp xỉ (tên tiếng anh: approximate value)

    Giá trị xấp xỉ là giá trị được sử dụng để tính toán các giá trị kích thước khác.

    Loại giá trị này sẽ không được kiểm tra cũng như không được bảo đảm.

Giá trị giữa (tên tiếng anh: median value)

    Nếu giá trị là chẵn: giá trị giữa là giá trị trung bình của hai số.

    Nếu giá trị là lẻ: giá trị giữa là giá trị ở giữa.

    Áp dụng khi sắp xếp các giá trị theo thứ tự giảm dần (hoặc tăng dần).

Giá trị giả định (tên tiếng anh: fictitious value)

    Giá trị giả định là giá trị được tính theo phương pháp giả định.

Định nghĩa có liên quan đến các thử nghiệm

Thử nghiệm thường xuyên (tên tiếng anh: routine tests)

    Thử nghiệm thường xuyên sẽ được thực hiện trên từng đoạn cáp, những đoạn cáp này được chế tạo ra nhằm đáp ứng các yêu cầu, quy chuẩn để kiểm tra.

Thử nghiệm mẫu (tên tiếng anh: sample tests)

    Thử nghiệm mẫu được thực hiện trên các phần mẫu cáp lấy ra từ sản phẩm hoàn chỉnh. Việc thử nghiệm này diễn ra theo sự quy định về tần suất, nhằm kiểm tra xem sản phẩm đã đáp ứng được những yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật hay chưa.

Thử nghiệm điển hình (tên tiếng anh: type tests)

    Thử nghiệm điển hình được thực hiện trước khi doanh nghiệm phân phối cung cấp sản phẩm cho khách hàng. Có thể coi đây là một bước kiểm tra trước khi mang sản phẩm ra thị trường.

    Nếu qua được thử nghiệm điển hình, cáp điện sẽ được công nhận là đáp ứng được những tiêu chuẩn về đặc tính để có thể sử dụng trong thực tế.

    Khi có sự thay đổi về quy trình chế tạo, đặc tính chức năng hay thay đổi về vật liệu thì ta sẽ phải thực hiện lại việc thử nghiệm. Còn lại thì không.

Thử nghiệm điện sau khi lắp đặt (tên tiếng anh: electrical tests after installation)

    Thử nghiệm điện sau khi lắp đặt để đảm bảo sự chắc của sản phẩm và phụ kiện sản phẩm.

 

Các tiêu chuẩn áp dụng thường được sử dụng

  • IEC 60502-1: Cáp dùng cho điện áp danh định bằng 1 kV (Um = 1,2 kV) và 3 kV (Um = 3,6 kV)
  • IEC 60502-2: Cáp dùng cho điện áp danh định từ 6 kV (Um = 7,2 kV) đến 30 kV (Um = 36 kV)
  • IEC 60502-4: Yêu cầu thử nghiệm phụ kiện cáp có điện áp danh định từ 6 kV (Um = 7,2 kV) đến 30 kV (Um = 36 kV)
  • TCVN 5935 (IEC 60502-1): Cáp điện có cách điện dạng đùn và phụ kiện cáp điện dùng cho điện áp danh định từ 1kV (Um = 1,2kV) đến 30kV (Um = 36kV). Cáp dùng cho điện áp danh định từ 6kV (Um = 7,2kV) đến 30kV (Um = 36kV)
  • TCVN 6612 (IEC 60228): Ruột dẫn của cáp cách điện (ruột dẫn cấp 1 hoặc cấp 2 có phủ kim loại bằng nhôm/hợp kim nhôm hoặc bằng đồng ủ không phủ)
  • IEC 60245-4, IEC 60245-6: Tiêu chuẩn cho cáp bọc cao su
  • IEC 60331, JIS C 3605, TCVN 6610-7 (IEC 60227-7), TCVN 6610-5 (IEC 60227-5), TCVN 6610-3 (IEC 60227-3): Các tiêu chuẩn khác cho cáp điện lực, cáp điều khiển, cáp tín hiệu

    Để biết thêm thông tin về các sản phẩm cáp điện, dây điện, khách hàng có thể liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ bên dưới.


 

Công ty Cổ phần Đông Giang:

  • Văn phòng giao dịch: 37 Nguyễn Sơn, Phường Ngọc Lâm, Quận Long Biên, Hà Nội.
  • Điện thoại: 024 3.8 271 389
  • Email: goldcup@donggiang.vn
  • Website: goldcup.com.vn - ngockhanh.vn